Ngữ pháp · Đọc trọn bài

So sánh bằng

I.So sánh bằng (Equality)

1.Cấu trúc as….as

Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun

Note:

– Sau “as” thứ hai nhất thiết phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ

– Danh từ cũng có thể dùng so sánh trong trường hợp này nhưng đảm bảo danh từ đó phải có tính từ tương đương.

– Nếu là câu phủ định, “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”

– Danh từ cũng được dùng để so sánh, nhưng trước khi so sánh thì cần xác định danh từ đó là đếm được hay là không đếm được và sử dụng công thức so sánh sau:

S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun

VD:

– Bin is as tall as Bon

– Bin is not so tall as Bon

– Johh earns as much money as his wife

- This flat isn’t as/ so big as our old one.

2 Cấu trúc the same…as

S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

Note:

– Trái nghĩa với “ the same….as..” là “different from…”, không dùng “different than…”

– Nếu chủ ngữ sau as trùng với chủ ngữ thứ nhất hoặc động từ sau as ở dạnh bị động thì có thể loại bỏ danh từ đó

VD:

Your house is the same height as mine

Your house is different from mine

II. So sánh bội số,

So sánh bội số là so sánh: bằng nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times),...

Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có many/much

This encyclopedy costs twice as much as the other one.

Jerome has half as many records now as I had last year.

At the clambake last week, Fred ate three times as many oysters as Bob.

Các lối nói: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy... chỉ được dùng trong khẩu ngữ, không được dùng trong văn viết.

We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

Đọc thêm ngữ pháp

Xem tất cả ngữ pháp →