Ngữ pháp · Đọc trọn bài

Câu gián tiếp

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
- Câu trực tiếp là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… ”).

VD:
+ Mary said “ I don’t like ice-cream”. (Cô ấy nói rằng: “Tôi không thích kem”.)
Ta thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Mary và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn.
- Câu gián tiếp là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật và ý nghĩa không thay đổi.

VD:
+ Mary said that she didn’t like ice-cream. (Mary nói cô ấy không thích kem.)
Ta thấy câu nói của Mary được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên.

II- CÁC CÁCH TƯỜNG THUẬT TỪ CÂU NÓI TRỰC TIẾP SANG CÂU NÓI GIÁN TIẾP

1. Các thành phần cần biến đổi trong câu gián tiếp:

* Các đại từ: Ta cần thay đổi đại từ sao cho phù hợp với ngữ cảnh trong câu

* Thay đổi thì của

Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Hiện tại đơn-> Quá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễn-> Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành-> Quá khứ hoàn thành
Quá khứ đơn-> Quá khứ hoàn thành
Quá khứ tiếp diễn-> Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Tương lai đơn: will/ shall-> would/ should
Tương lai gần: be going to-> was/were going to

* Thay đổi một số động từ khuyết thiếu:

Đại từCâu trực tiếpCâu gián tiếp
Đại từ nhân xưngIhe/she
wethey
youthey/I/he/her
mehim/her
usthem
youthem/me/him/her
Đại từ sở hữumyher/his
ourtheir
yourthem/my/his/her
minehis/hers
ourstheirs
yourstheirs/mine/his/hers
Đại từ chỉ địnhthisthat
thesethose

* Các trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian:

Trực tiếpGián tiếp
Here
Now
Today
Ago
Tomorrow
The day after tomorrow
Yesterday
The day before yesterday
Next week
Last week
Last year
There
Then
That day
Before
The next day / the following day
In two day’s time / two days after
The day before / the previous day
Two day before
The following week
The previous week / the week before
The previous year / the year before

2. Khi trong dấu ngoặc kép là một câu trần thuật (là một câu khẳng định và mang nghĩa kể lại, trần thuật lại điều gì đó).

- Ta cần biến đổi các đại từ cho phù hợp với ý nghĩa của câu

- Các động từ giới thiệu thường dùng là: say (that), tell sb (that)

* Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì hiện tại, hoặc tương lai:

-> ta không cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp

VD:

- She says “I don’t want to stay at home every day.”

-> She says / tells me that she doesn’t want to stay at home every day.

* Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì quá khứ:

-> Ta cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp

VD:

- She said “My father is travelling in America”.

-> She said that her father was travelling in America.

3. Khi trong dấu ngoặc kép là câu

* Nếu trong dấu ngoặc kép là câu hỏi không có từ hỏi.

-> Trong câu gián tiếp thêm “if” hoặc “whether” và mệnh đề theo sau biến đổi về dạng khẳng định.

-> Động từ giới thiệu thường sử dụng: ask, wonder

VD:

- She said “Do you want to go with me?”

-> She asked if I wanted to go with her.

- Mary said “Do you go to school by bus, Peter?”

-> Mary asked Peter whether he went to school by bus.

* Nếu trong dấu ngoặc kép là câu hỏi có từ hỏi (what/where/when/how/who/…)

-> Trong câu gián tiếp phải biến đổi mệnh đề sau từ hỏi về dạng khẳng định.

-> Động từ giới thiệu thường sử dụng: ask, wonder, want to know

VD:

- He asked “what time will you come?”

-> He asked what time I would come.

4. Khi trong dấu ngoặc kép là câu mệnh lệnh thức.

-> Ta xét nghĩa của câu rồi sử dụng các cấu trúc cho phù hợp.

* Khi câu mệnh lệnh thức trong dấu ngoặc kép mang nghĩa yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì ta có thể sử dụng các cấu trúc sau:

- tell/ ask/ require/ request/ demand + sb + to do st: Yêu cầu, đề nghị hay đòi hỏi ai làm gì.

VD:

- She said to me “close the door!”

-> She asked me to close the door.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa ra lệnh ta sử dụng cấu trúc sau:

- order sb to do st: ra lệnh cho ai làm gì.

VD:

- He said to me angrily “go out!”.

-> He ordered me to go out.

5. Các trường hợp khác:

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai ta sử dụng cấu trúc:

- offer to do st:

VD :

- He said “Shall I make you a cup of coffee?”

-> He offered to make me a cup of coffee.

*Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta sử dụng cấu trúc sau:

- advise sb to do st: khuyên ai đó nên làm gì.

VD:

- He said to me “You should go to bed early”.

-> He advised me to go to bed early.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa mời mọc ta sử dụng cấu trúc sau:

- invite sb to do st

VD:

- My friend said “Will you go the zoo with me?”

-> My friend friend invited me to go to the zoo with her.

* Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta sử dụng động từ “exclaim”

VD:

- She said “What an intelligent boy!”

-> She exclaimed that the boy was intelligent.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc:

- apologize (to sb) for st/ for doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì

VD:

- She said "I'm sorry. I'm late."

-> She apologized for being late.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc:

- remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì

VD:

- My mother said "Don't forget to bring your umbrella."

-> My mother reminded me to bring my umbrella.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc:

- accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì

VD:

- She said "No one else but you did it."

-> She accused me of doing it.

Đọc thêm ngữ pháp

Xem tất cả ngữ pháp →