Ngữ pháp · Đọc trọn bài

Double comparison (so sánh kép)

+ Cùng một tính từ:

– Tính từ/Trạng từ ngắn: S + V + adj/adv + er + and + adj/adv + er

– Tính từ/Trạng từ dài: S + V + more and more + adj/adv

Ví dụ:

The weather gets colder and colder. (Tính từ ngắn)

Thời tiết càng ngày càng lạnh.

His daughter becomes more and more intelligent. (Tính từ dài)

Con gái anh ấy ngày càng trở nên thông minh.

+ 2 tính từ khác nhau:

The + comparative + S + V the + comparative + S + V.

(The + comparative : The + từ ở dạng so sánh hơn)

Ví dụ:

The richer she is the more selfish she becomes.

Càng giàu,cô ấy càng trở nên ích kỷ hơn.

The more intelligent he is the lazier he becomes.

Càng thông minh,anh ta càng trở nên lười hơn.

+ Dạng khác: (càng…càng…)

The + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ:

The more we study the more stupid we feel.

Chúng ta càng học thì chúng ta càng thấy mình chậm hiểu.

Lưu ý:

Trong câu so sánh kép, nếu túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh.

Ví dụ:

The more English vocabulary we know the better we speak.

Càng biết nhiều từ vựng tiếng Anh, ta càng nói tốt hơn.

Đọc thêm ngữ pháp

Xem tất cả ngữ pháp →