Ngữ pháp · Đọc trọn bài

Đảo ngữ của câu điều kiện

1.Đảo ngữ câu điều kiện loại I:

Công thức :

Should + S1 + (not)+ V (hiện tại), S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive)

- Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì đảo “should” lên đầu câu:

Vd: If he should ring , I will tell him the news.

→ Should he ring, I will tell him the news.

- Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”

VD: If he has free time, he’ll play tennis.

→ Should he have free time, he’ll play tennis.

2. Đảo ngữ câu điều kiện loại II:

Công thức:

Were + S1 + (not) + O, S2 + would/might/could… + V (infinitive)

- Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.

Ví dụ: If I were a bird, I would fly.

→ Were I a bird, I would fly.

- Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were’ và dùng “ to V”

VD: If I learnt Russian, I would read a Russian book.

→ Were I to learn Russian, I would read a Russian book.

3. Đảo ngữ câu điều kiện loại III:

Công thức

Had + S1 + (not) + past participle, S2 + would/might/could… + have + past participle

- Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.

VD: If it had rained yesterday, we would have stayed at home.

→ Had it rained yesterday, we would have stayed at home.

VD2 : If he had trained hard, he would have won the match.

→ Had he trained hard, he would have won the match.

- Chú ý: ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ:

Had it not been so late, we would have called you.

Đọc thêm ngữ pháp

Xem tất cả ngữ pháp →