Ngữ pháp · Đọc trọn bài
Vị trí của động từ trong câu (verbs)
1. Động từ là gì? (Verbs)
💡 Động từ là những từ chỉ hành động (drive, run, play, ...) hoặc trạng thái (seem, feel, ...) của chủ ngữ.
Động từ cùng với chủ ngữ là 2 thành phần bắt buộc phải có trong một câu đơn (còn gọi là mệnh đề).
Chúng ta có một NGUYÊN TẮC VÀNG không bao giờ sai là:
Mỗi câu đơn (mệnh đề) chỉ có duy nhất một động từ chia thì. Và tất cả các động từ còn lại trong câu đơn đều phải chia theo dạng.
Vậy động từ chia thì là gì, động từ chia theo dạng là gì, và nguyên tắc này giúp ích được gì cho chúng ta? Hãy cùng học tiếp theo dưới đây:
2. Thì Động Từ & Dạng Động Từ (Verb Tenses & Verb Forms)
Chúng ta cần phân biệt giữa Thì Động Từ và Dạng Động Từ:
Thì động từ (Verb Tenses) cho ta biết thời gian mà hành động hoặc sự việc đó xảy ra, còn dạng động từ (Verb Forms) chỉ là các hình thức khác nhau của cùng một động từ, ngoài ra nó không biểu hiện cho chúng ta biết điều gì về thời gian cả.
Ví dụ như động từ to write có các dạng sau:
| Dạng | Ví dụ động từ "to write" |
|---|---|
| Nguyên mẫu | write |
| Thêm s/es | writes |
| Quá khứ | wrote |
| To + nguyên mẫu | to write |
| V-ing | writing |
| V-ed / V3 | written |
Tuy nhiên, chỉ có 3 dạng đầu tiên mới được xem là chia thì, vì khi đứng riêng một mình tự thân nó đã biểu hiện một thì động từ trong 12 thì động từ:
| Dạng | Ví dụ động từ "to write" | Thì động từ |
|---|---|---|
| Nguyên mẫu | write | Hiện tại đơn (cho I/you/we/they) |
| Thêm s/es | writes | Hiện tại đơn (cho he/she/it) |
| Quá khứ | wrote | Quá khứ đơn |
Còn những dạng còn lại không có biểu hiện được thì, nên chúng chỉ được xem là dạng của động từ, không được xem là động từ được chia thì:
| Dạng | Ví dụ động từ "to write" | Thì động từ |
|---|---|---|
| To + nguyên mẫu | to write | ??? không rõ ràng |
| V-ing | writing | chỉ biết là tiếp diễn, không biết là hiện tại, quá khứ hay tương lai → cần xem trợ động từ mới biết |
| V-ed / V3 | written | chỉ biết là hoàn thành, không biết là hiện tại, quá khứ hay tương lai → cần xem trợ động từ mới biết |
3. Nguyên Tắc Vàng trong một câu tiếng Anh
✅ Tóm tắt:
Trong một câu đơn hoặc một mệnh đề, gắn với một chủ ngữ thì phải có và chỉ có thể có một động từ chia thì, còn những động từ còn lại phải được chia ở dạng.
- Động từ chia ở thì (tense) sẽ đứng sau chủ ngữ và từ đó mà ta biết được thời gian xảy ra hành động đó. Động từ chia ở thì phải chia phù hợp với chủ ngữ.
- Động từ chia ở dạng (form) sẽ được chia dựa theo một công thức nào đó.
Trong một câu đơn hoặc một mệnh đề, gắn với một chủ ngữ thì phải có và chỉ có thể có một động từ chia thì.
- The house is new. → is là động từ chia thì hiện tại đơn
- We have decided to get married. → have decided là động từ chia thì hiện tại hoàn thành
- Have you seen Nam recently? → have seen là động từ chia thì hiện tại hoàn thành
- No, I last saw him a year ago. → saw là động từ chia thì quá khứ đơn
Một câu có thể có nhiều mệnh đề và mỗi mệnh đề có 1 chủ ngữ. Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, mỗi chủ ngữ cũng chỉ có một động từ chia ở thì (tense), còn những động từ còn lại phải để ở dạng (form) phù hợp.
- I like cake, and John likes ice cream.
→ 2 mệnh đề, 2 chủ ngữ, 2 động từ chia thì. - John and I like music.
→ 1 cụm chủ ngữ, 1 động từ chia ở thì - In the morning, Jimmy gets up at 6 and goes to school at 7.
→ 1 chủ ngữ, 2 động từ chia ở thì, nhưng thực chất là câu này là câu ghép lại với nhau Jimmy gets up at 6 and Jimmy goes to school at 7. Jimmy lặp lại nên Jimmy được gộp lại thành một. - At last the guests began to arrive
→ 1 chủ ngữ, 1 động từ chia ở thì, 1 động từ chia ở dạng (cấu trúc: begin to do something) - I look forward to hearing from you soon.
→ 1 chủ ngữ, 1 động từ chia ở thì, 1 động từ chia ở dạng V-ing (vì nó đứng sau giới từ to) - My sister saw him standing there, crying like a baby.
→ 1 chủ ngữ, 1 động từ chia ở thì, 2 động từ chia ở dạng (cấu trúc: see somebody doing something)
Từ các ví dụ trên, ta có thể thấy:
- Động từ chia ở thì (tense) sẽ đứng sau chủ ngữ và từ đó mà ta biết được thời gian xảy ra hành động đó (hiện tại, quá khứ, tương lai).
- Động từ chia ở dạng (form) sẽ theo một công thức nào đó. (want to do something, see somebody doing something).
Và đây cũng chính là cách nhận diện một động từ trong câu đang chia ở thì hay đang ở dạng.
Lưu ý:
- Đối với động từ chia ở thì (tense), động từ đó phải được chia phù hợp với chủ ngữ trong câu. Chẳng hạn như chủ ngữ số ít phải dùng is hoặc thêm đuôi -s hoặc -es. Chúng ta sẽ học chi tiết về vấn đề này trong bài Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ.
- Đối với động từ chia ở dạng (form) thì dạng đó phải đúng với công thức được quy định bởi một từ khác trong câu. Ví dụ như sau giới từ dùng dạng V-ing ; sau tính từ dùng dạng to infinitive ; vân vân ...
4. Phân loại động từ trong tiếng Anh
Có hai cách phân chia động từ:
4.1. Ordinary verb (động từ thường) và auxiliary verb (trợ động từ).
- Trợ động từ (auxiliary verb)
Ví dụ: to be, to have, to do, can, could, may, might, must, ought, shall, should, will, would, to need, to dare
Loại này có thể chia ra làm 3 loại:
- to be, to have: vừa có thể làm động từ thường, vừa có thể làm trợ động từ
Ví dụ:
| Động từ thường | Trợ động từ |
| - Tom is a doctor. - He has a black beard. | - He is working now. - I have just finished my homework. |
- Động từ khuyết thiếu: chỉ có thể làm trợ động từ trong câu. Ví dụ: can, may, shall, will, ought to, must
- Một số động từ đặc biệt: có trường hợp dùng làm động từ thường, có trường hợp dùng làm trợ động từ. Ví dụ: to dare, to need, to do, used to
Ví dụ:
| Động từ thường | Trợ động từ |
| - He doesn’t dare to say anything. - They need new skirts. | - Dare we interrupt? - I need to go home now. |
- Động từ thường (ordinary verbs)
Những động từ không thuộc loại trên là động từ thường. Ví dụ: to work, to sing, to pray, to play, to study…
- Động từ khuyết thiếu (modal verbs)
- Như đã nêu ở trên, đây là một loại của trợ động từ. Vì động từ khuyết thiếu đóng vai trò khá quan trọng trong câu nên ta sẽ tách ra một bài riêng để tìm hiểu nhé.
- Đặc điểm:
- Chỉ làm trợ động từ.
Ví dụ: (+) I can speak English well.
(-) I can’t speak English well.
(?) Can you speak English well?
- Ở ngôi thứ 3 số ít không thêm “s” (như động từ thường)
- Ở phủ định thêm “not” vào sau.
- Ở nghi vấn đảo ngược động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ.
4.2. Nội động từ (intransitive verbs) và ngoại động từ (transitive verbs)
- Nội động từ:
- Diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động.
Ví dụ: He walks. (Anh ấy đi bộ. Anh ấy tự đi chứ không phải là do người hay vật khác tác động)
Birds fly. (Chim bay. Con chim tự bay theo bản năng chứ không do người hay vật tác động)
- Không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò ngữ trạng từ chứ không phải là tân ngữ trực tiếp.
Ví dụ: She walks in the garden.
Birds fly in the sky.
- Ngoại động từ
- Diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật.
Ví dụ: The cat killed the mouse.
- Luôn cần thêm yếu tố bên ngoài là một danh từ hay đại từ theo sau để hoàn thành nghĩa của câu. Danh (đại từ) đi theo sau là tân ngữ trực tiếp.
Trong câu trên, chúng ta không thể nói “The cat killed” rồi dừng lại, bởi câu rất tối nghĩa. Vì thế phải thêm “the mouse” vào sau.