Ngữ pháp

Câu tường thuật (reported speech)

1. Câu tường thuật là gì?

💡 Câu tường thuật, hay còn gọi là câu gián tiếp, là câu được dùng khi chúng ta muốn thuật lại hay kế lại một câu mà người khác đã nói.

Ví dụ như bạn Lisa nói câu sau đây:

Chúng ta có 2 cách để kể lại với người khác rằng bạn Lisa đã nói gì:

  • Lặp lại y nguyên lời Lisa đã nói: Lisa said, 'I'm tired.' = Lisa nói 'Mình mệt."
  • Hoặc thuật lại lời nói của Lisa: Lisa said that she was tired. = Lisa nói rằng cô ấy mệt.
    → Đây được gọi là câu tường thuật.

2. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật

✅ Tóm tắt:

4 bước để chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật:

  • B1: Chọn từ tường thuật: said, told, vân vân
  • B2: "Lùi thì" động từ
  • B3: Đổi các đại từ và các tính từ sở hữu
  • B4: Đổi các từ chỉ nơi chốn và thời gian

Như bạn cũng có thể thấy ở trên, câu trực tiếp và câu gián tiếp khá là khác nhau. Câu trực tiếp mà bạn Lisa nói là I'm tired, nhưng câu mà chúng ta thuật lại là Lisa said that she was tired.

Hãy cùng học 4 bước để chuyển một câu trực tiếp sang câu tường thuật như thế nào thông qua một ví dụ nhé!

Giả sử chúng ta nghe bạn Tom nói:

I want to see this movie with my girlfriend tomorrow.
Tôi muốn xem bộ phim này với bạn gái của tôi ngày mai.

Bước 1: Chọn từ tường thuật

Để thuật lại một câu người khác đã nói, chúng ta sẽ nói là "Anh ấy nói rằng..." hay "Cô ấy nói rằng..."

Trong tiếng Anh, chúng ta thường dùng 2 động từ là said (quá khứ đơn của say, có nghĩa là nói) và told (quá khứ đơn của tell, có nghĩa là nói với ai đó):

  • Tom said that...
    Tom nói rằng...
  • Tom told Kelly that...
    Tom nói với Kelly rằng...

2 ví dụ trên cũng cho thấy sự khác nhau của said và told là:

  • Từ told bắt buộc phải dùng khi chúng ta muốn thuật lại rằng Tom nói với một người khác.
  • Còn nếu không muốn nhắc đến người khác này, thì chúng ta dùng từ say.

Ngoài said và told, chúng ta còn có thể sử dụng nhiều từ khác để miêu tả rõ tính chất của lời nói hơn:

  • asked = yêu cầu
  • denied = phủ nhận
  • promised = hứa
  • suggested = gợi ý, đề nghị
  • và nhiều từ khác

Tuy nhiên, những từ này thường không sử dụng cấu trúc said that hay told somebody that, mà sử dụng cấu trúc V-ing hoặc To + Verb, ví dụ như asked someobody + To Verb hay denied + V-ing.

Trong bài học này, để làm quen với câu gián tiếp, bạn chỉ cần ghi nhớ 2 từ said và told là đủ rồi. Nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ về những từ trên, bạn có thể học ở các bài V-ing và To Infinitive nhé!

Ngoài ra, cũng giống như tiếng Việt chúng ta thường lược bỏ từ rằng để câu được gọn hơn, thì trong tiếng Anh từ that cũng có thể được lược bỏ:

  • Tom said that... = Tom said...
    Tom nói rằng... = Tom nói...

Với những kiến thức trên, câu tường thuật tạm thời đến bước này là:

I want to see this movie with my girlfriend tomorrow.
→ Tom said that I want to see this movie with my girlfriend tomorrow.

Bước 2: "Lùi thì" động từ trong câu trực tiếp về quá khứ

Để diễn đạt rằng lời nói được thuật lại là ở trong quá khứ và có thể không đúng ở hiện tại, chúng ta cần phải đưa động từ về thì quá khứ. Thao tác này thường được gọi là "lùi thì".

Chúng ta "lùi thì" một cách tổng quát như sau:

  • Hiện tại → Quá khứ
  • Tương lai → Tương lai trong quá khứ
  • Quá khứ → Quá khứ hoàn thành

Cụ thể như sau:

Câu trực tiếpCâu tường thuật
Hiện tại đơn
ví dụ: work
Quá khứ đơn
worked
Hiện tại tiếp diễn
is/are working
Quá khứ tiếp diễn
was/were working
Hiện tại hoàn thành
have/has worked
Quá khứ hoàn thành
had worked
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
have/has been working
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
had been working
Tương lai đơn
will work
Tương lai đơn trong quá khứ
would work
Tương lai tiếp diễn
will be working
Tương lai tiếp diễn trong quá khứ
would be working
Tương lai hoàn thành
will have worked
Tương lai hoàn thành trong quá khứ
would have worked
Tương lai hoàn thành tiếp diễn
will have been working
Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ
would have been working
Quá khứ đơn
worked
Quá khứ hoàn thành
had worked
Quá khứ tiếp diễn
was/were working
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
had been working
Quá khứ hoàn thành
had worked
Quá khứ hoàn thành (không đổi vì không thể lùi thì được nữa)
had worked
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
had been working
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (không đổi vì không thể lùi thì được nữa)
had been working

… Phần còn lại của bài có trong ứng dụng.

Đọc thêm ngữ pháp

Xem tất cả ngữ pháp →