Câu bị động (passive voice) trong tiếng Anh
1. Thể bị động là gì?
✅ Tóm tắt:
Công thức bị động: to be + V3/V-ed
trong đó, to be chia theo thì của động từ chủ động, V3/V-ed là dạng quá khứ phân từ của động từ chủ động
Thể bị động là gì?
💡 Thể bị động là thể động từ ngược lại với thể chủ động: chủ ngữ "bị" làm gì đó thay vì chủ ngữ làm gì đó.
Trong tiếng Việt, chúng ta có thể tạo ra thể bị động bằng cách thêm từ "bị" hoặc "được" vào trước động từ:
- viết → được viết
- phạt → bị phạt
Thể bị động của tiếng Anh thì phụ thuộc vào dạng (form) hay thì (tense) của động từ đó, ví dụ:
- Dạng V-ing của động từ: writing → being written
- Dạng To Infinitive của động từ: to write → to be written
- Thì hiện tại hoàn thành: have written → have been written
- Thì quá khứ tiếp diễn: was writing → was being written
Vậy làm sao để chúng ta chuyển từ thể chủ động sang thể bị động? Đơn giản lắm:
Trước hết, bạn xem động từ ở thể chủ động:
- Xác định động từ đang ở dạng nào hay thì nào?
- Động từ này có dạng nguyên mẫu là gì?
Sau đó, chuyển sang thể bị động:
- Chia động từ to be theo dạng hoặc thì của thể chủ động.
- Động từ thì đổi từ dạng nguyên mẫu sang dạng V3/V-ed.
- Sau đó ghép to be (đã chia động từ) và V3/V-ed lại với nhau, chúng ta có thể bị động.
Cách chuyển đổi này áp dụng cho tất cả các dạng và các thì động từ, vì vậy bạn không cần phải nhớ công thức bị động cho từng dạng hay từng thì đâu!
Chúng ta hãy cùng xem một số ví dụ để hiểu rõ hơn cách tạo thể bị động ở trên nhé:
Ví dụ 1: writing
- Động từ đang ở dạng V-ing.
- Động từ nguyên mẫu là write.
Chuyển sang thể bị động:
- Động từ to be chia ở dạng V-ing: being.
- Động từ write đổi sang dạng V3/V-ed: written.
- Ghép lại với nhau: being written.
Ví dụ 2: was eating
- Động từ đang ở thì quá khứ tiếp diễn (cho danh từ số ít).
- Động từ nguyên mẫu là eat.
Chuyển sang thể bị động:
- Động từ to be chia ở thì quá khứ tiếp diễn (cho danh từ số ít): was being
- Động từ eat đổi sang dạng V3/V-ed: eaten.
- Ghép lại với nhau: was being eaten.
Ví dụ 3: will have finished
- Động từ đang ở thì tương lai hoàn thành.
- Động từ nguyên mẫu là finish.
Chuyển sang thể bị động:
- Động từ to be chia ở thì tương lai hoàn thành (cho danh từ số ít): will have been.
- Động từ finish đổi sang dạng V3/V-ed: finished.
- Ghép lại với nhau: will have been finished.
Dưới đây là ví dụ cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho tất cả 4 dạng và 12 thì của động từ write nếu bạn cần tham khảo thêm:
| Dạng / Thì | Thể chủ động | Thể bị động |
|---|---|---|
| Dạng nguyên mẫu | write | written |
| Dạng To + Verb | to write | to be written |
| Dạng V-ing | writing | being written |
| Dạng V3/V-ed | (không có) | (không có) |
| Thì hiện tại đơn | write/writes | am/is/are written |
| Thì hiện tại tiếp diễn | am/is/are writing | am/is/are being written |
| Thì hiện tại hoàn thành | have/has written | have/has been written |
| Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn | have/has been writing | have/has been being written |
| Thì quá khứ đơn | wrote | was/were written |
| Thì quá khứ tiếp diễn | was/were writing | was/were being written |
| Thì quá khứ hoàn thành | had written | had been written |
| Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn | had been writing | had been being written |
| Thì tương lai đơn | will write | will be written |
| Thì tương lai tiếp diễn | will be writing | will be being written |
| Thì tương lai hoàn thành | will have written | will have been written |
| Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn | will have been writing | will have been being written |
2. Cách viết câu bị động trong tiếng Anh
✅ Tóm tắt:
2 lý do phải dùng câu bị động:
- Nhấn mạnh vào đối tượng bị tác động
- Chủ thể thực hiện hành động không rõ ràng, không quan trọng hoặc không muốn đề cập đến.
… Phần còn lại của bài có trong ứng dụng.